Bệnh cúm là bệnh nhiễm trùng cấp tính đường hô hấp do virus cúm gây ra với biểu hiện lâm sàng là sốt cao đột ngột, đau đầu, đau mỏi toàn thân kèm hội chứng hô hấp nổi bật (ho, hắt hơi, chảy nước mũi). Bệnh gây thành dịch có tỷ lệ tử vong cao ở trẻ nhỏ, người già và người có bệnh mạn tính đường hô hấp.

1.dịch tễ

-mầm bệnh: virus cúm thuộc họ Orthomyxoviridae, hình khối cầu, đôi khi hình sợi, kích thước 80-100nm, nhân chứa 8 đoạn ARN có chức năng sao chép

Chúng dễ bị tiêu diệt ở nhiệt độ thường.

-nguồn lây:virus cúm gây bệnh chủ yếu ở động vật, đặc biệt là gia cầm như gà, vịt, chim…

Sau đó phát hiện chúng có khả năng biến đổi để lây từ động vật sang người, và lây từ người bệnh sang người lành gồm các chủng H1, H2, H3, N1, N2, H5, H7, H9, H10

-đường lây: lây trực tiếp từ người bệnh sang người lành qua đường hô hấp

Mọi người đều có khả năng mắc bệnh

-dịch thường xảy ra vào mùa lạnh, từ cuối thu đến đầu xuân

2.triệu chứng lâm sàng

thể thông thường

-ủ bệnh: 2-4 ngày, không triệu chứng

-khởi phát thường đột ngột, sốt cao, rét run, nhức đầu, đau mỏi toàn thân

-toàn phát: nổi bật với 3 hội chứng sau:

+HC nhiễm virus cấp:

Sốt cao liên tục, ngắn ngày, mặt đỏ bừng, mạch nhanh, mệt nhiều, ăn ngủ kém, lưỡi trắng bóng

+HC hô hấp: tùy theo mức độ bệnh mà biểu hiện khác nhau với các triệu chứng thường gặp sau:

Viêm long đường hô hấp: ngạt mũi, sổ mũi, ho, hắt hơi, ho khan, rát họng, mắt đỏ, chảy nước mũi…

Viêm thanh-khí quản làm bệnh nhân ho khan, khàn tiếng

Virus cúm có khả năng gây tổn thương ở phổi như viêm phế quản cấp, viêm phổi là bệnh nhân ho khạc đờm nhiều, đau tức ngực, khó thở.

Trẻ em có thể gặp 1 số rối loạn tiêu hóa như tiêu chảy

Một số dấu hiệu khác hiếm gặp như viêm não-màng não, viêm dây thần kinh, liệt dây thần kinh sọ…

+HC cơ năng: cơ bản là dấu hiệu đau nhức liên tục, thi thoảng dội thành cơn, đau nhiều vùng thái dương,trán kèm hoa mắt, chóng mặt, ù tai

Đau mỏi toàn thân nhất là cơ bắp và khớp

+thăm khám: thường không thấy gì đặc biệt

-lui bệnh: sốt giảm đột ngột, bệnh nhân vã mồ hôi, đi tiểu nhiều, các dấu hiệu đau nhức, viêm họng đỡ dần rồi mất sau 7-10 ngày

thể lâm sàng khác

-thể nhẹ: không sốt hay sốt nhẹ, nổi bật là triệu chứng viêm đường hô hấp và ho khan, đau mỏi toàn thân

-cúm nặng: ngoài triệu chứng cúm thường có hội chứng ác tính xảy ra rất nhanh. bệnh nhân lo lắng, vật vã, li bì mê sảng…da xám, mắt thâm quầng, môi tím, huyết áp tụt, xuất huyết dưới da, khó thở…

bệnh nhân tử vong sau 1-3 ngày trong tình trạng suy hô hấp, trụy tim mạch

-cúm ngạt: đây là thể viêm phổi tiên phát do virus cúm

3.điều trị

Điều trị đặc hiệu bằng Ostamivir:

-nhóm ức chế M2: Amantadin và Rimatadin hiệu quả với cúm A

người lớn 200mg/ngày uống 3-7 ngày; giảm liều <100mg/ngày cho người cao tuổi hay bệnh nhân suy thận

-nhóm ức chế Neuraminidase: Zânamivir và Oseltamivir hiệu quả cả cúm A và B

Trẻ em dùng Amantadin hoặc Oseltamivir  cho trẻ >1t; Zânamivir cho trẻ >7 tuổi

Zânamivir  10mg x 2 lần/ngày x 5 ngày dưới dạng bột khô hít qua miệng

Oseltamivir   75mg x 2 lần/ngày với người lớn

trẻ <15kg 30mg x 2 lần /ngày

16-23 kg 45mg x 2 lần /ngày

24-40kg 60mgx 2 lần /ngày x 5-7 ngày

Điều trị triệu chứng và biến chứng đi kèm tùy theo bệnh nhân cụ thể

NO COMMENTS

LEAVE A REPLY