chửa ngào tử cung

Theo WHO một cặp vợ chồng được gọi là vô sinh khi sống cùng nhau trên một năm và không dùng một biện pháp tránh thai nào mà vẫn không có con.Khả năng sinh con tốt nhất vào 20-25 tuổi và giảm dần sau 30 tuổi ở nữ và 40 tuổi ở nam.

I. Phân loại vô sinh

– Vô sinh nguyên phát : Hai vợ chồng sống với nhau trên 1 năm và không dùng biện pháp tránh thai nào mà vẫn không có thai

– Vô sinh thứ phát : hai vợ chồng trước kia đã từng có con hoặc có thai nhưng sau đó không thể có thai lại mặc dù đang sống với nhau trên 1 năm và không dùng biện pháp tránh thai nào

II. Nguyên nhân gây vô sinh

1. Vô sinh do nam giới

  • Bất thường do tinh dịch : vô tinh do  tắc nghẽn hoặc do bất sản , giảm chất lượng tinh trùng ( tinh trùng yếu hoặc dị dạng )
  • Bất thường về cấu trúc giải phẫu : giãn tĩnh mạch thừng tinh , lỗ tiểu đóng thấp , đóng cao , tinh hoàn ẩn.
  • Rối loạn chức năng tình dục : giảm ham muốn , rối loạn cương dương , rối loạn phóng tinh , chứng đau khi giao hợp

2. Vô sinh do nữ giới

  • Bất thường phóng noãn : vòng kinh không phóng noãn do ảnh hưởng của trục dưới đồi tuyến yên buồng trứng , u tuyến yên
  • Nguyên nhân do vòi tử cung : các bệnh lý gây tổn thương vòi tử cung như viêm nhiễm đường sinh dục , các bệnh lây truyền qua đường tình dục , có tiền sử phẫu thuật vùng chậu và vòi tử cung , lạc nội mạc tử cung ở vòi bất tử cung , bất thường ở vòi tử cung hay do triệt sản
  • Nguyên nhân tại tử cung : u xơ tử cung , viêm dính buồng tử cung , bất thường bẩm sinh ở tử cung ( tử cung đôi , tử cung hai sừng , không có tử cung )
  • Do cổ tử cung : chất nhày kém , kháng thể kháng tinh trùng , tổn thương ở cổ tử cung do can thiệp thủ thuật : khoét chóp , đốt điện , cổ tử cung ngắn
  • Nguyên nhân khác : tâm lý tình dục , chứng giao hợp đau , các dị dạng bẩm sinh đường sinh dục dưới.

III. Thăm dò

1. Ở nam

  • Xét nghiệm nội tiết : định lượng các nội tiết tố hướng sinh dục (LH , FSH) và sinh dục ( testosterol)
  • Xét nghiệm tinh dịch : đánh giá về các chỉ số như thể tích , pH , mật độ tinh trùng , số lượng và khả năng di động của tinh trùng , hình thái tinh trùng , khả năng sống sót và các chỉ số hóa sinh của tinh dịch như kẽm , acid citric , fructose
  • Chẩn đoán hình ảnh : khảo sát bìu tinh hoàn , thừng tinh qua siêu âm , chụp đường dẫn tinh
  • Sinh thiết tinh hoàn , mào tinh , thừng tinh , tìm sự có mặt của tinh trùng trong trường hợp mẫu tinh dịch vô tinh
  • Xét nghiệm nhiễm sắc thể đồ phát hiện các bất thường di truyền

2. Ở nữ

  • Xét nghiệm nội tiết : hocmon hướng sinh dục ( LH , FSH ) và nội tiết tố hướng sinh dục (estrogen và progesteron ) , nội tiết thai nghén (hCG)
  • Thăm dò phóng noãn bằng cách đo thân nhiệt , sinh thiết nội mạc tử cung , chỉ số tuwrv cung
  • Thử nghiệm sau giao hợp : từ 2-10h hút dịch từ ống cổ tử cung , thử nghiệm (+) khi tìm thấy có ít nhất hai tinh trùng khỏe mạnh trên một vi trường ở vật kính 40X , tuy nhiên thử nghiệm này không thay thế được các xét nghiệm của người nam
  • Chẩn đoán hình ảnh : siêu âm phụ khoa , siêu âm theo dõi sự phát triển của nang noãn , chụp phim tử cung vòi trứng , chụp tuyến yên bằng X -Quang hoặc CT
  • Xét nghiệm nhiễm sắc thể để phát hiện các bất thường di truyền
  • Nội soi : chẩn đoán các bất thường sinh dục , nội soi gỡ dính vòi trứng , bơm thông vòi trứng , đốt điểm buồng trứng

IV. Điều trị

  1. Với nữ

– Nếu có bất thường phóng noãn thì chỉ định kích thích buồng trứng theo các phác đồ khác nhau để tăng cường sự phát triển của nang noãn , trưởng thành và phóng noãn

– Tắc vòi tử cung thì mở thông vòi tử cung qua ổ bụng hoặc qua nội soi

– Điều trị các viêm nhiễm đường sinh dục nếu có

– Phẫu thuật nội soi gỡ dính , đốt điểm buồng trứng đa nang , bóc u lạc nội mạc tử cung , sửa chữa các dị dạng sinh dục

– Một số điều trị hỗ trợ khác

2. Đối với người chồng

– Bất thường tinh dịch đồ tùy mức độ mà có biện pháp can thiệp thích hợp

  • nội tiết tố trong trường hợp bất thường do nguyên nhân nội tiết
  • thụ tinh nhân tạo , bơm tinh trùng đã lọc rửa vào trong buồng tử cung
  • thụ tinh trong ống nghiệm

– Bất thường về chức năng sinh dục : loại trừ các nguyên nhân thực thể , tâm lý liệu pháp và sử dụng thuốc kích thích tình dục hạn chế theo sự hướng dẫn của bác sỹ khi đa laoij trừ các nguyên nhân trên

– Các phẫu thuật sửa chữa trong giãn tĩnh mạch thừng tinh , lỗ tiểu đóng thấp , tinh hoàn lạc chỗ

NO COMMENTS

LEAVE A REPLY